tứ thư

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên gọi chung của bốn bộ sách kinh điển cốt lõi trong Nho giáo: "Tứ thư" thuật ngữ chỉ bốn tác phẩm kinh điển nền tảng, bao gồm Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ Mạnh Tử. Đây những trước tác cơ bản chứa đựng tư tưởng, triết lý đạo đức của Khổng giáo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Tứ thư" cùng với "Ngũ kinh" tạo thành bộ sách giáo khoa cơ bản cho các kỳ thi khoa cử thời phong kiếncác nước Đông Á.
    • Các nhà Nho xưa thường phải thuộc lòng thấm nhuần tư tưởng trong "Tứ thư".
    • Nghiên cứu về Nho giáo không thể không tìm hiểu đến "Tứ thư".
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tứ thư ngũ kinh": Cụm từ thường đi đôi để chỉ toàn bộ hệ thống kinh điển nền tảng của Nho giáo, trong đó "Tứ thư" bốn bộ sách căn bản "Ngũ kinh" năm bộ kinh điển.
    • Kiến thức của các bậc trí thức ngày xưa được xây dựng chủ yếu trên nền tảng "Tứ thư ngũ kinh".
Biến thể từ gần giống
  • Tứ Thư Tập Chú (Danh từ): Tên một bộ sách quan trọng do Chu Hy đời Tống biên soạn, tập hợp chú giải cho "Tứ thư", ảnh hưởng lớn đến việc học tập khoa cử sau này.
  • Ngũ Kinh (Danh từ): Chỉ năm bộ kinh điển cổ xưa hơn của Nho giáo, bao gồm Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Dịch Kinh Xuân Thu.
Từ đồng nghĩa
  • Tứ Thư Kinh Điển: Cách gọi nhấn mạnh tính kinh điển, nền tảng của bốn bộ sách này.
  • Bốn sách kinh điển Nho giáo: Cách giải thích nghĩa của từ.
Thành ngữ liên quan
  • "Thuộc làu Tứ thư, thông thạo Ngũ kinh": Thành ngữ ca ngợi người học vấn uyên thâm, am hiểu tường tận các kinh sách Nho giáo.
    • Ông ấy được mệnh danh nhà nho uyên bác, quả thật "thuộc làu Tứ thư, thông thạo Ngũ kinh".
  1. Bốn bộ sách chứa đựng triết lý của Nho giáo : Đại học, Trung dung, Luận ngữ Mạnh-tử.